Kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2024-2025

Thứ năm - 20/02/2025 16:05
Kế hoạch số 188/KHGDNT-THCSCT ngày 31/8/2024 về việc ban hành kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2024-2025.
I. NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
  1. Căn cứ pháp lý:
 Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII;
Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;
 Nghị quyết số 88/2014/QH13, ngày 28/11/2014 của quốc hội về đổi mới chương trình, SGK giáo dục phổ thông và quyết định của Thủ Tưởng chính phủ phê duyệt đề án đổi mới chương trình SGK giáo dục phổ thông;
 Quyết định số 404/QĐ-TTg, ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;
Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình giáo dục phổ thông;
Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT, ngày 15/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Văn bản số 5512/BGDĐT-GDTrH, ngày 18/12/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn xây dựng và thực hiện Kế hoạch giáo dục của nhà trường;
Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, ngày 20/7/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy định đánh giá học sinh THCS và THPT;
Thông tư số 03/2023/TT-BGDĐT ngày 6 tháng 02 năm 2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường Phổ thông dân tộc bán trú;
Quyết định số 2045/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành  khung Kế hoạch thời gian năm học 2024-2025 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Quyết định số 1392/QĐ-UBND, ngày 07/8/2024 của UBND tỉnh Điện Biên Ban hành kế hoạch thời gian năm học 2024 – 2025 đối với Giáo dục Mầm non, Giáo dục phổ thông và Giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
Công văn số 2109/SGDĐT-QLCL ngày 13/8/2024 của Sở GD&ĐT Điện Biên Về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Quản lý chất lượng năm học 2024-2025;
Kế hoạch số 2362/KH-SGDĐT ngày 30/8/2024 về nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông năm học 2024-2025;
Quyết định số 4080/QĐ-UBND, ngày 19/8/2024 của UBND huyện Nậm Pồ Ban hành kế hoạch thời gian năm học 2024 – 2025 đối với Giáo dục Mầm non, Giáo dục phổ thông và Giáo dục thường xuyên trên địa bàn huyện Nậm Pồ;
Công văn số 657/PGDĐT- THCS  ngày 12/8/2024 của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Nậm Pồ về việc hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2024 – 2025;
Công văn số 699/PGDĐT-CMTrH ngày 20/8/2024 của Phòng GD&ĐT Nậm Pồ Về việc hướng dẫn Quản lý chất lượng năm học 2024-2025;
Hướng dẫn số 738/HD-PGDDT ngày 28/8/2024 của phòng Giáo dục và Đào tạo Nậm Pồ về hướng dân nhiệm vụ công nghệ thông tin, chuyển đổi số và đề án 06 năm học 2024-2025;
Quyết định số 187 /QĐ-THCSCT ngày 27 tháng 8 năm 2024 của trường PTDTBT THCS Chà Tở về phân công nhiệm vụ đối với CBCNVC trường PTDTBT THCS Chà Tở năm học 2024-2025;
Qui chế hoạt động trường PTDTBT THCS Chà Tở.
2.  Căn cứ thực trạng nhà trường
2.1.Thuận lợi - khó khăn
2.1.1. Thuận lợi
           Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của Phòng GD&ĐT huyện Nậm Pồ, sự quan tâm của cấp ủy Đảng, Chính quyền Địa phương, sự phối hợp của trường Tiểu học, Mần non đóng trên địa bàn.
 Đội ngũ cán bộ giáo viên đa số có tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỉ luật, yêu thương học sinh. Có năng lực phẩm chất tốt, có trình độ, có lòng yêu nghề, có tinh thần đoàn kết tương trợ giúp đỡ lẫn nhau.
 Có nhiều giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện.
           Cơ sở vật chất đã được trang bị tương đối đầy đủ lớp học và một số trang thiết bị bước đầu đáp ứng yêu cầu dạy và học đạt chất lượng tốt hơn. Học sinh tiếp tục nhận được sự hỗ trợ của nhà nước về các chế độ chi phí học tập, cấp bù học phí, Chế độ đối với học sinh bán trú.
          Nhận thức về sự học của nhân dân trên địa bàn được nâng lên, đa số học sinh chăm ngoan chịu khó học tập, chấp hành tốt nội qui của nhà trường.
2.1.2. Khó khăn
          Cơ sở vật chất còn nhiều khó khăn. Trang thiết bị phục vụ cho công tác giảng dạy còn hạn chế.
          Giáo viên tuổi đời và tuổi nghề còn trẻ nên kinh nghiệm giảng dạy và giáo dục học sinh còn nhiều hạn chế. Một số giáo viên chưa tâm huyết với nghề.
          Học sinh chủ yếu là con em các dân tộc ít người, hoàn cảnh kinh tế còn nhiều khó khăn dẫn đến điều kiện học tập còn gặp rất nhiều hạn chế, cần được sự quan tâm của các cấp các ngành.
          Học sinh vào lớp 6 qua con đường xét tuyển nên chất lượng đầu vào thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu trong việc đổi mới phương pháp dạy học.
          Kinh phí chi cho sự nghiệp giáo dục tuy có tăng song vẫn chưa đủ đáp ứng cho nhu cầu thực tế.
          Công tác xã hội hoá giáo dục còn nhiều hạn chế; hoạt động xã hội hoá giáo dục chưa được thúc đẩy và tiến hành thường xuyên..
2.2. Những thành tích của nhà trường năm học trước
2.2.1. Danh hiệu thi đua năm học 2023-2024
          + Tập thể: Trường được UBND huyện công nhận trường LĐTT, UBND tỉnh tặng Giấy khen.
                    + Cá nhân
                              - Bằng khen của UBND tỉnh: 02 đ/c
                              - UBND huyện khen: 06 đ/c
- Lao động tiên tiến: 25 đ/c
- Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở 4 đ/c.
2.2.2.Chất lượng học sinh năm học 2023 – 2024
- Học sinh xếp loại học lực giỏi:18/276 chiếm 6,5%
- Học sinh xếp loại học lực khá: 60/276 chiếm 21,7 %
- Học sinh xếp loại học lực trung bình: 188/276 chiếm 68,1%
- Học sinh xếp loại học lực yếu: 10/276 chiếm 3,6 %
- Học sinh xếp loại đạo đức tốt: 146/276 chiếm 52,9 %
- Học sinh xếp loại đạo đức khá: 103/276 chiếm 37,3%
- Học sinh xếp loại đạo đức trung bình: 26/276 chiếm 9,4%
- Học sinh xếp loại rèn luyện chưa đạt: 01/276 chiếm 0,4%
          - Tỷ lệ chuyển lớp đạt 99,6%
- Tỷ lệ TNTHCS đạt 100%
          - HSG văn hóa:
+ Cấp tỉnh: 0 giải  + Cấp huyện: 5 giải.
 - Các cuộc thi:
+ Cuộc thi Khoa học kĩ thuật cấp huyện: 01 giải (01 ba).
+ Cuộc thi Sáng tạo Thanh thiếu niên: Cấp huyện: 02 giải: 01 giải A, 01KK.
2.2.3. Chất lượng đội ngũ:
- Giáo viên giỏi cấp Tỉnh: 01 (Tổng phụ trách đội)
- Giáo viên giỏi cấp huyện: 5
- Chuẩn nghề nghiệp GV loại Tốt: 4, Khá: 14                            
- Chuẩn hiệu trưởng: 01 tốt; chuẩn Phó HT: 01 Tốt, 01 Khá.
2.3. Đội ngũ CBGVNV (Tính đến thời điểm hiện tại)
  T.số Nữ DT Trình độ đào tạo Đoàn thể Cần bổ sung
Ths ĐH TC TC
LL
Đảng
viên
Đoàn viên
CBGV-NV 30 13 18 1 21 2 4 3 20 4  
- Ban giám hiệu 3   2 1 2     3 3    
- Giáo viên 18 8 9   18       16 2  
- N.viên 9 5 9   1 2 4     2  
Thư viện 1   1     1          
Văn Thư 1   1       1        
     Bảo vệ 1   1       1        
     HC-KT-Y tế 2 2 2   1   1   1 1  
     CB TV-TB 1   1       1        
Nhân viên Phục vụ 3 3 3     1       1  
- T. phụ trách Đội                      
          3. Bối cảnh giáo dục      
          3.1. Bối cảnh bên ngoài
          3.1.2 Thời cơ
    Trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng phát triển của huyện Nậm Pồ nói chung xã Chà Tở nói riêng cơ sở hạ tầng có sự chuyển biến vượt bậc. Đứng trước sự bùng nổ về khoa học và thông tin, văn hóa xã hội phát triển mạnh, Giáo dục xã Chà Tở đang có sự thay đổi mới. Trường PTDTBT THCS Chà Tở có nhiều cơ hội để phát triển sánh vai với các trường ở khu vực cũng như vươn xa hơn ra bên ngoài.
          3.1.2. Thách thức
Là một trường ở vùng đặc biệt khó khăn, đứng trước sự đổi mới quyết liệt của giáo dục đây chính là một thách thức để nhà trường khẳng định Giá trị cốt nõi so với các trường khác.
3.2 Bối cảnh bên trong
3.2.1. Mặt mạnh
        - Cơ sở vật chất tiếp tục được đầu tư xây dựng, trường lớp khang trang.
        - Trường duy trì các tiêu chí trường đạt chuẩn quốc gia, trường đạt mức chất lượng tối thiểu.
3.2.2. Mặt yếu
       - Tỉ lệ học sinh đi học không chuyên cần vào các ngày cuối tuần thấp; chất lượng đầu vào thấp. Ý thức học tập, rèn luyện của học sinh chưa cao nhất là vào các buổi học chiều.
- Chất lượng, năng lực đội ngũ còn hạn chế trong việc thực hiện yêu cầu công việc.
4. Môi trường kinh tế - xã hội
Xã Chà Tở là xã khu vực III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, phía bắc giáp xã Nậm Khăn, phía nam giáp xã Phìn Hồ, phía tây giáp xã Chà Cang và Chà Nưa, phía đông giáp xã Mường Tùng, với 10 bản, trong đó xã nằm toàn bộ trong vùng thực hiện chương trình 135 của Chính phủ; địa hình xã Chà Tở rất phức tạp, núi non hiểm trở, giao thông đi lại hết sức khó khăn, điều kiện khí hậu khắc nghiệt; diện tích tự nhiên của xã Chà Tở là 12.325,99 ha, bao gồm 4 dân tộc anh em chung sống, trong đó người dân tộc H’mông chiếm 60,0%, tập trung ở các bản vùng cao.
Trong những năm qua, kinh tế - xã hội của xã đã có bước phát triển hơn, đời sống của nhân dân các dân tộc trong xã từng bước được cải thiện nhưng do xuất phát điểm thấp cho nên Chà Tở vẫn là một xã còn nhiều hộ nghèo với 7bản đặc biệt khó khăn, trình độ dân trí còn  thấp, đời sống của nhân dân còn khó khăn. những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước Chà Tở đã có giao lưu thông thương với các địa phương khác nên đời sống nhân dân đã có những cải thiện.
Về văn hoá giáo dục, Chà Tở có truyền thống văn hoá lâu đời luôn giữ bản sắc của dân tộc, truyền thống văn hoá của địa phương. Giáo dục đã có những phát triển đáng kể, quy mô mạng lưới trường, lớp và học sinh tăng, con em đồng bào dân tộc được tạo điều kiện học tập. Tuy nhiên, với đặc điểm hơn 90% học sinh toàn xã là người dân tộc thiểu số; hầu hết học sinh là con em các gia đình khó khăn; điểm trường học xa, giao thông không thuận tiện là những trở ngại và thách thức trong việc thực hiện các mục tiêu giáo dục của xã
II. MỤC TIÊU
  1. Mục tiêu chung
1.1. Triển khai thực hiện nghiêm túc, chất lượng, hiệu quả biên chế năm học, các Chỉ thị của Tỉnh, của Bộ Giáo dục và Đào tạo và chủ đề năm học “Đổi mới sáng tạo, nâng cao chất lượng, đoàn kết kỉ cương về thực hiện nhiệm vụ năm học mới và các yêu cầu chuyên môn trong năm học. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh về mọi mặt. Chú trọng đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, giáo dục đạo đức lối sống, kỹ năng sống, ý thức sống cho học sinh, kỹ năng tự bảo vệ, tránh bị sa ngã, bị lừa đảo, bị sống theo các hủ tục lạc hậu.
1.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo về phẩm chất, lối sống, tinh thần trách nhiệm và chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Chỉ thị số 05/CT-TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị  khóa XII Về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.  
1.3. Tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh bằng nhiều hình thức như lao động áp dụng khoa học, kỹ thuật vào các hoạt động ngoại khóa như chăm sóc bồn hoa cây cảnh... Đẩy mạnh giáo dục, tuyên truyền quy định về an ninh trật tự an toàn giao thông, bảo vệ môi trường, bảo vệ các nguồn tài nguyên nước, đất đai, khoáng sản và bảo vệ rừng; nội dung phòng chống: Tệ nạn xã hội, ma tuý, tảo hôn, di dịch cư tự do, công tác phòng chống dịch trong trường. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo, gắn với đổi mới công tác quản lý.
1.4. Nâng cao tỷ lệ huy động trẻ ra lớp, duy trì sỹ số lên lớp thường xuyên; sắp xếp lại số học sinh/lớp theo quy định của Điều lệ trường học ở tất cả các khối lớp.
1.5. Thực hiện tốt chế độ chính sách đối với nhà giáo, học sinh, đảm bảo đời sống và sinh hoạt của  học sinh nội trú; có biện pháp quan tâm, giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh bị bỏ rơi, phòng chống tảo hôn.
1.6. Quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục được đầu tư; quan tâm xây dựng và tôn tạo cảnh quan môi trường.
1.7. Đẩy mạnh xây dựng phong trào học tập, khuyến học, xã hội hoá giáo dục trong công tác tăn cường cơ sở vật chất, phấn đấu duy trì các tiêu chí trường đạt chuẩn Quốc gia
1.8. Tăng cường công tác kiểm tra và tự kiểm tra nhằm thường xuyên chấn chỉnh công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ đảm bảo đúng quy định của Nhà nước và nguyên tắc chuyên môn trong ngành.
1.9. Thực hiện nghiêm túc có hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 6, lớp 7, lớp 8, lớp 9 thực hiện đổi mới giáo dục.
2. Mục tiêu cụ thể năm học 2024-2025
2.1. Danh hiệu thi đua
          - Tập thể: Trường được UBDN tỉnh công nhận trường TTXS, UBND tỉnh tặng Bằng khen, UBND huyện tặng giấy khen;
- Cá nhân:
                              + Bằng khen của UBND tỉnh: 01 đ/c
                              + UBND huyện khen: 06 đ/c
+Lao động tiên tiến: 26 đ/c
+ Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở 03 đ/c.
2.2.Chất lượng học sinh năm học 2024 – 2025
- Học sinh xếp loại học tập Tốt: 20/296 chiếm 6,8%
- Học sinh xếp loại học tập Khá: 80/296 chiếm 27,02%
- Học sinh xếp loại học tập Đạt: 188/296 chiếm 63,48%
- Học sinh xếp loại học tập Chưa đạt: 8/296 chiếm 2,7%
- Học sinh xếp loại rèn luyện Tốt: 238/296 chiếm 80,4%
- Học sinh xếp loại rèn luyện Khá: 50/296 chiếm 16,9%
- Học sinh xếp loại rèn luyện Đạt: 8/296 chiếm 2,7%
- Học sinh xếp loại rèn luyện chưa đạt: 0/296  chiếm 0%
          - Tỷ lệ chuyển lớp đạt  97,3 %
          - Tỷ lệ TNTHCS đạt   100%
          - HSG văn hóa:
+ Cấp tỉnh: 01 học sinh
+ Cấp huyện: 6 học sinh
 - Các cuộc thi:
+ Cuộc thi Khoa học kĩ thuật cấp huyện: 01 giải
+ Cuộc thi Sáng tạo Thanh thiếu niên: 02 giải.
2.3. Chất lượng đội ngũ:
- Giáo viên giỏi cấp huyện: 6 GV: Chủ nhiệm giỏi 01 đ/c; GV dạy giỏi cấp huyện 05 đ/c, GV giỏi cấp tỉnh 01.
- Chuẩn nghề nghiệp GV loại Tốt: 8,  Khá:  9                             
- Chuẩn hiệu trưởng: 01 tốt; chuẩn Phó HT: 01 tốt, 01 Khá.
2.4 Cấp độ nhà trường:
- Trường dữ vững CLGD mức độ 2 chuẩn Quốc gia mức độ 1 thẩm định tháng 3 năm 2025.
- Phổ cập GD THCS mức độ 3.
- Các Đoàn thể, Chi bộ được công nhận HTT trở lên.
2.5 Cơ sở vật chất
- Sửa chữa nhà BGH, Nhà ăn, phòng HĐ (tháng 8).
- Xây cầu thang lên khu Bán trú B, Làm hang rào bằng sắt trước lớp học ( tháng 8).
- Lát nền sân nội trú B (tháng 8)
2.6 Thực hiện sinh hoạt chuyên môn, các chuyên đề:
- Sinh hoạt chuyên môn các tổ thực hiện vào tuần lẻ (tuần 1,3 hằng tháng), chiều thứ 6.
- Sinh hoạt chuyên đề:
+ Tháng 11/2024:
Nâng cao chất lượng môn KHTN lớp 6 (Tổ KHTN).
+ Tháng 12/2024:
Nâng cao chất lượng môn Ngữ văn khối 7 (Tổ KHXH).
+ Tháng 01/2025:
Nâng cao chất lượng môn Toán  khối 9 (Tổ KHTN)
+ Tháng 02/2025:
         Nâng cao chất lượng môn Lịch sử và Địa lý khối 9 (Tổ KHXH).
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1.Thực hiện chương trình môn học
1.1 Kế hoạch chung
- Căn cứ Khung phân phối chương trình giáo dục hiện hành của Bộ Giáo dục, các văn bản hướng dẫn đổi mới hoạt động chuyên môn và đề nghị của các Tổ chuyên môn, trường PTDTBT THCS Chà Tở ban hành kế hoạch dạy học cho các môn học như sau: Ngữ Văn, Toán, Ngoại ngữ (tiếng Anh), KHTN (Vật lí, Hóa học, Sinh học), KHXH (Lịch sử, Địa lí) GDCD, Công nghệ, HĐGD (Thể dục, Âm nhạc, Mĩ thuật), Tin học... đối với khối 6, 7,8,9
- Căn cứ Quyết định số 1392/QĐ-UBND, ngày 07/8/2024 của UBND tỉnh Điện Biên Ban hành kế hoạch thời gian năm học 2024 – 2025 đối với Giáo dục Mầm non, Giáo dục phổ thông và Giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Điện Biên, đã quy định khung thời gian 35 tuần, trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức - kỹ năng và yêu cầu của cấp học, các tổ/ nhóm chuyên môn đã xây dựng kế hoạch dạy học chi tiết các môn học theo khung 35 tuần thực dạy, tuần 18 (HKI 1) và tuần 35 (HK 2) thời gian còn lại dành cho học bù, ngoại khóa.
- Các tổ/nhóm chuyên môn có trách nhiệm xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học, thiết kế tiến trình dạy học trong mỗi môn học với các nội dung, các chủ đề dạy học, các chủ đề tích hợp, liên môn phù hợp và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiêu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh của mỗi tổ phải phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh; tất cả đều được thể hiện trong biên bản họp nhóm, tổ và được Hiệu trưởng duyệt trước khi thực hiện.
1.2 Quy định thời gian học:
* Học kỳ 1: Từ ngày 6/9/2024  đến  15/01/2025
* Học kỳ 2: Từ ngày 16/01/2025 đến 24/5/2025
1.3 Quy định số tiết dạy:
TT Môn học Số tiết học từng môn của lớp 6 Số tiết học từng môn của lớp 7 Số tiết học từng
Môn của lớp 8
Số tiết học từng môn của lớp 9
      HK1 HK2 CN HK1 HK2 CN HK1 HK2 CN HK1 HK2 CN
  1 Ngữ văn 72 68 140 72 68 140 72 68 140 72 68 140
  2 Toán 72 68 140 72 68 140 72 68 140 72 68 140
  3 Ngoại Ngữ 54 51 105 54 51 105 54 51 105 54 51 105
  4 GDCD 18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 17 35
  5 LS, Địa lí 54 51 105 54 51 105 54 51 105 54 51 105
  6 KHTN 72 68 140 72 68 140 72 68 140 72 68 140
  7 Công nghệ 18 17 35 18 17 35 18 34 52 18 34 52
  8 Tin học 18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 17 35
  9 Nghệ thuật 36 34 70 36 34 70 36 34 70 36 34 70
  10 GDTC 36 34 70 36 34 70 36 34 70 36 34 70
  11 HĐ TN, HN 54 51 105 54 51 105 54 51 105 54 51 105
  12 GDĐP 18 17 35 18 17 35 18 17 35 18 17 35
  Tổng số tiết 522 493 1015 522 493 1015 522 510 1032 522 510 1032
  Số tiết/tuần
(cả năm học)
1015/35 tuần = 29 tiết 1015/35 tuần = 29 tiết 1032/35 tuần = 29,5 tiết 1032/ 35 tuần = 29,5 tiết
                                   
    1. Khung thời gian hoạt động hằng ngày(2 buổi/ ngày)
 
Thời gian Hoạt động
6h45 – 7h 15 phút Sinh hoạt đầu giờ với giáo viên
7h -7h45 45 phút Tiết 1
7h50 -8h35 45 phút Tiết 2
8h50-9h35 45 phút Tiết 3
9h40-10h25 45 phút Tiết 4
11h-11h30   30 phút Ăn trưa
11h30-13h30   2h Nghỉ trưa
14h00-14h45 45 phút Tiết 1
14h50-15h35 45 phút Tiết 2
15h45-16h30 45 phút Tiết 3
16h30 – 16h45 15 phút Tan học
 
    1. .Kế hoạch giáo dục chi tiết các môn  học
 
 
 
 
 
Chương trình chính khóa
 
TT Môn học Số tiết lớp 6 Số tiết lớp 7 Số tiết lớp 8 Số tiết lớp 9
Tổng HK1 HK2 Tổng HK1 HK2 Tổng HK1 HK2 Tổng HK1 HK2
Môn học bắt buộc
1 Ngữ văn
 
140 - LL:72
- CĐ:0
- TN:0
- LL:68
- CĐ:0
- TN:0
140 - LL:72
- CĐ:0
- TN:0
- LL:68
- CĐ:0
- TN:0
140 - LL:72
- CĐ:0
- TN:0
- LL:68
- CĐ:0
- TN:0
140 - LL:72
- CĐ:0
- TN:0
- LL:68
- CĐ:0
- TN:0
2 Toán 140 - LL:67
- CĐ:0
- TN:5
- LL:63
- CĐ:0
- TN:5
140 - LL:67
- CĐ:0
- TN:5
- LL:63
- CĐ:0
- TN:5
140 - LL:72
- CĐ:0
- TN:5
- LL:68
- CĐ:0
- TN:5
140 - LL:72
- CĐ:0
- TN:2
- LL:68
- CĐ:0
- TN:3
3 Ngoại ngữ 1 105 - LL:54
- CĐ:0
- TN:0
- LL:51
- CĐ:0
- TN:0
105 - LL:54
- CĐ:0
- TN:0
- LL:51
- CĐ:0
- TN:0
105 - LL:54
- CĐ:0
- TN:0
- LL:51
- CĐ:0
- TN:0
105 - LL:54
- CĐ:0
- TN:0
- LL:51
- CĐ:0
- TN:0
4 Giáo dục công dân 35 - LL:18
- CĐ:0
- TN:0
- LL:17
- CĐ:0
- TN:0
35 - LL:18
- CĐ:0
- TN:0
- LL:17
- CĐ:0
- TN:0
35 - LL:18
- CĐ:0
- TN:0
- LL:17
- CĐ:0
- TN:0
35 - LL:18
- CĐ:0
- TN:0
- LL:17
- CĐ:0
- TN:0
5 Lịch sử và Địa lí 105 - LL:54
- CĐ:0
- TN:0
- LL:51
- CĐ:0
- TN:0
105 - LL:54
- CĐ:0
- TN:0
- LL:51
- CĐ:0
- TN:0
105 - LL:54
- CĐ:0
- TN:0
- LL:51
- CĐ:0
- TN:0
105 - LL:54
- CĐ:0
- TN:0
- LL:51
- CĐ:0
- TN:0
6 Khoa học tự nhiên 140 - LL:72
- CĐ:0
- TN:2
- LL:68
- CĐ:0
- TN:2
140 - LL:72
- CĐ:0
- TN:2
- LL:68
- CĐ:0
- TN:2
140 - LL:72
- CĐ:0
- TN:0
- LL:68
- CĐ:0
- TN:0
140 - LL:72
- CĐ:0
- TN:0
- LL:68
- CĐ:0
- TN:0
7 Công nghệ 35 - LL:18
- CĐ:0
- TN:0
- LL:17
- CĐ:0
- TN:0
35 - LL:18
- CĐ:0
- TN:0
- LL:17
- CĐ:0
- TN:0
52 - LL:27
- CĐ:0
- TN:0
- LL:25
- CĐ:0
- TN:0
52 - LL:27
- CĐ:0
- TN:0
- LL:25
- CĐ:0
- TN:0
8 Tin học 35 - LL:18
- CĐ:0
- TN:0
- LL:17
- CĐ:0
- TN:0
35 - LL:18
- CĐ:0
- TN:0
- LL:17
- CĐ:0
- TN:0
35 - LL:18
- CĐ:0
- TN:0
- LL:17
- CĐ:0
- TN:0
35 - LL:18
- CĐ:0
- TN:0
- LL:17
- CĐ:0
- TN:0
9 Giáo dục thể chất 70 - LL:36
- CĐ:0
- TN:0
- LL:34
- CĐ:0
- TN:0
70 - LL:36
- CĐ:0
- TN:0
- LL:34
- CĐ:0
- TN:0
70 - LL:36
- CĐ:0
- TN:0
- LL:34
- CĐ:0
- TN:0
70 - LL:36
- CĐ:0
- TN:0
- LL:34
- CĐ:0
- TN:0
10 Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật) 70 - LL:36
- CĐ:0
- TN:0
- LL:34
- CĐ:0
- TN:0
70 - LL:36
- CĐ:0
- TN:0
- LL:34
- CĐ:0
- TN:0
70 - LL:36
- CĐ:0
- TN:0
- LL:34
- CĐ:0
- TN:0
70 - LL:36
- CĐ:0
- TN:0
- LL:34
- CĐ:0
- TN:0
Hoạt động giáo dục bắt buộc
11 Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 105 - LL:18
- CĐ:18
- TN:18
LL:17
- CĐ:17
- TN:17
105 - LL:18
- CĐ:18
- TN:18
LL:17
- CĐ:17
- TN:17
105 - LL:18
- CĐ:18
- TN:18
LL:17
- CĐ:17
- TN:17
105 - LL:18
- CĐ:18
- TN:18
LL:17
- CĐ:17
- TN:17
Nội dung giáo dục của địa phương
12 Nội dung giáo dục của địa phương 35 - LL:18
- CĐ:0
- TN:0
- LL:17
- CĐ:0
- TN:0
35 - LL:18
- CĐ:0
- TN:0
- LL:17
- CĐ:0
- TN:0
35 - LL:18
- CĐ:0
- TN:0
- LL:17
- CĐ:0
- TN:0
35 - LL:18
- CĐ:0
- TN:0
- LL:17
- CĐ:0
- TN:0
Môn học tự chọn
13 Tiếng dân tộc thiểu số 0 - LL:0
- CĐ:0
- TN:0
- LL:0
- CĐ:0
- TN:0
0 - LL:0
- CĐ:0
- TN:0
- LL:0
- CĐ:0
- TN:0
0 - LL:0
- CĐ:0
- TN:0
- LL:0
- CĐ:0
- TN:0
0 - LL:0
- CĐ:0
- TN:0
- LL:0
- CĐ:0
- TN:0
14 Ngoại ngữ 2 0 - LL:
- CĐ:
- TN:
- LL:
- CĐ:
- TN:
0 - LL:
- CĐ:
- TN:
- LL:
- CĐ:
- TN:
0 - LL:
- CĐ:
- TN:
- LL:
- CĐ:
- TN:
0 - LL:
- CĐ:
- TN:
- LL:
- CĐ:
- TN:
Chương trình tăng cường/mở rộng
15 Chương trình dạy học các chủ đề Giáo dục STEM                        
16 Phụ đạo học sinh yếu, kém 50 - LL:26 - LL:24 50 - LL:26 - LL:24            
17 -  Bồi dưỡng học sinh giỏi
 
            60 - LL:39 - LL:21 60 - LL:39 - LL:21
Tổng số tiết học/năm học 1015 522 493 1015 522 493 1032 522 510 1032 522 510
Số tiết học trung bình/tuần 1015/35 tuần = 29 tiết 1015/35 tuần = 29 tiết 1032/35 tuần = 29,5tiết 1032/35 tuần = 29,5tiết

Ghi chú: LL: Số tiết lên lớp;   CĐ: Số tiết dạy học theo chủ đề;    TN: Số tiết dạy học trải nghiệm;
Tổng số tiết học/năm học không bao gồm các tiết học chương trình tăng cường mở rộng.
Gợi ý về chương trình tăng cường, mở rộng:
- Chương trình Tích hợp Toán, Khoa học bằng tiếng Anh
-  Chương trình dạy học các chủ đề Giáo dục STEM
- Chương trình dạy học trải nghiệm …
- Chương trình dạy học với giáo viên người nước ngoài
-  Bồi dưỡng học sinh giỏi
- Phụ đạo học sinh yếu, kém
 
2. Các hoạt động giáo dục
2.1. Bồi dưỡng học sinh giỏi, thi vào lớp 10.
- Nhà trường giao cho giáo viên bộ dạy môn lựa chọn học sinh giỏi khối 9 và học sinh xuất sắc khối 8 thành lập các đội tuyển để thi các môn: Ngữ văn, Toán, KHTN, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, và phân công giáo viên phụ trách như sau:
STT Môn Khối lớp Họ tên giáo viên phụ trách
1 Toán 8,9 Poòng Thị Hà
Teo Thị Hoa
2 KHTN (Lý) 8,9 Teo Thị Hằng
3 KHTN (Sinh) 8,9 Lèng Văn Tân
4 KHTN (Hóa) 8,9 Lèng Văn Tân
Cao Xuân Phong
6 Ngữ văn 8,9 Lương Thị Liên
Quàng Văn Tâm
7 LS&ĐL (Sử) 8,9 Tao Thị Trang
8 LS&ĐL (Địa) 8,9 Lại Thái Phòng
9 Ngoại ngữ 8,9 Trần Thị Quỳnh

Đối với các khối 6,7  giáo viên dạy bồi dưỡng ngay trên lớp trong các tiết học kết hợp với giao nội dung ôn tập cho học sinh làm ở nhà hoặc trong các buổi học chuyên đề.
* Đối với BGH:
- Giao cho đ/c Phó hiệu trưởng CM trực tiếp chỉ đạo công tác bồi dưỡng HSG, ôn thi vào lớp 10:
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng HSG, phân công giáo viên dạy, lên thời khóa biểu, kiểm tra giáo án của giáo viên.
+ Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo công tác bồi dưỡng của tổ CM, giáo viên dạy.
+ Cùng với tổ chuyên môn tham dự các buổi chuyên đề liên quan đến công tác ông tập thi vào lớp 10.
* Đối với Tổ chuyên môn:
+ Chỉ đạo giáo viên xây dựng chương trình bồi dưỡng từng bộ môn của tổ và theo dõi tiến độ chương trình bồi dưỡng.
+ Theo dõi chất lượng các lớp bồi dưỡng nhằm đảm bảo chất lượng đội tuyển, đánh giá đề xuất lựa chọn, bổ sung học sinh.
* Đối với giáo viên BDHSG, ôn thi vào lớp 10:
+ Lập danh sách đội tuyển học sinh giỏi theo các môn
+ Thực hiện đúng theo thời khoá biểu đã phân công
+ Giáo viên dạy bồi dưỡng HS Giỏi phải có giáo án, kiểm tra vào thứ 6 hàng tuần. Giáo viên cần lựa chọn nội dung, phương pháp bồi dưỡng tốt nhất để bồi dưỡng HS đạt kết quả cao nhất.
+ Đảm bảo chất lượng, chỉ tiêu đề ra (Có 6 hs đạt HS giỏi huyện, 01 HS đạt hs giỏi tỉnh ).
+ Tỷ lệ hs đỗ vào các trường THPT chất lượng cao như: Lê Quý Đôn, Lương Thế Vinh, Nội trú Tỉnh 4/65 đạt 6,2%; Các trường THPT khác: 46/65 đạt 70,8%; còn lại học nghề, GDTX 15/65 đạt 23%.
 Thời gian thực hiện:
- Dạy vào buổi chiều theo lịch của nhà trường: 2 buổi /tuần (vào thứ 3, 5 hàng tuần)
- Thời gian: Bắt đầu bồi dưỡng từ 15/9/2024 đến khi học sinh đi dự thi HSG huyện, HSG tỉnh (Dự kiến thi HSG cấp huyện tháng 8/11/2024, HSG cấp tỉnh tháng 12/12/2024).
- Thời gian bồi dưỡng học sinh thi vào 10 bắt đầu 16/01/2025 đến khi kết thúc năm học tập trung vào các môn: Toán, Văn, Anh văn.....
2.2 Phụ đạo học sinh yếu:
- Yêu cầu giáo viên bộ môn lập danh sách học sinh yếu kém đối với môn Ngữ văn, Toán, Anh. Trên cơ sở đó Đ/c Phó Hiệu trưởng phân công giáo viên có khả năng sư phạm, trình độ chuyên môn tốt, nhiệt tình, kiên trì để phụ đạo hs yếu kém. Cụ thể như sau:
STT Môn Khối lớp Họ tên giáo viên phụ trách
1 Toán 8,9 Teo Thị Hằng
Đoàn Văn Tuyền
2 Toán 6,7 Lò Văn Ngân
Teo Thị Hoa
3 Anh 6,7,8,9 Trần Thị Quỳnh
4 Văn 9 Lương Thị Liên
Quàng Văn Tâm
5 Văn 8 Lường Thị Phượng
6 Văn 6,7 Lường Thị Phượng
Quàng Văn Tâm

Các môn học khác có hs yếu phụ đạo HS ngay trong giờ học, giờ truy bài
- Giao cho đ/c Phó hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo công tác phụ đạo hs yếu:
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch phụ đạo, phân công giáo viên dạy
+ Trực tiếp theo dõi, kiểm tra công tác phụ đạo hs yếu
- Tổ chuyên môn:Theo dõi kết quả tiến bộ của hs yếu ở các môn học qua từng học kỳ, có giải pháp hỗ trợ gv phụ đạo hs yếu
- Đối với giáo viên phụ đạo hs yếu:
+ Lập danh sách hs yếu do mình phụ trách, theo dõi sự tiến bội của các em từ ý thức và qua kết quả học tập trong các giờ học.
+ Có trách nhiệm phối hợp với giáo viên chủ nhiệm và gia đình học sinh thường xuyên động viên, khuyến khích các em học sinh tạo sự cố gắng thực sự trong học tập và rèn luyện ý thức đạo đức, nhằm kịp thời khắc phục tình trạng học sinh yếu kém, lười học tập...
- Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn theo dõi sát, hướng dẫn phương pháp học tập, tổ chức truy bài đầu giờ, phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh để giúp đỡ học sinh yếu kém tiến bộ; thực hiện đôi bạn cùng tiến, nhóm bạn học tập...
- Thời gian thực hiện: Trong các tiết học, các giờ truy bài. Sau khi kết thúc HKI, có thể bố trí phụ đạo vào buổi chiều (1buổi/tuần, theo lịch nhà trường)
2.3. Tham gia các hội thi chuyên môn
* Đối với giáo viên
- Phát động phong trào thi đua “Dạy tốt- Học tốt” trong giáo viên và học sinh vào các đợt hội giảng chào mừng các ngày lễ lớn như: Đợt 1: 20/11; Đợt 2: 26/3. Giáo viên đăng ký những tiết dự giờ thao giảng sau đó nhà trường lên lịch để giáo viên đi dự giờ học tập và rút kinh nghiệm.
Phát động phong trào viết sáng kiến trong CBGVNV, những đồng chí đã có kinh nghiệm được xếp loại ở cấp huyện, tỉnh trong nhiều năm báo cáo sáng kiến của mình trước tổ. Mỗi giáo viên tự đúc rút kinh nghiệm, chịu khó học hỏi cần đầu tư trí tuệ, thời gian cho việc viết sáng kiến để có kết quả cao.
* Đối với học sinh
- Tham gia đầy đủ, có chất lượng các cuộc thi do ngành phát động như:
- Tham dự cuộc thi do huyện đội phát động: Giao cho đ/c TPT, lựa chọn hs có năng khiếu về hát, múa, nhạc, thành lập đội tuyển, luyện tập dự thi.
- Tham dự cuộc thi học sinh giỏi các môn văn hóa lớp 9 các cấp dự kiến cấp huyện tháng 11, cấp tỉnh tháng 12.
- Tham gia cuộc thi TDTT cấp trường: Giao cho đc dạy môn TD, thành lập đội tuyển, luyện tập các nội dung: Nhảy cao, nhảy xa, chạy bền, cầu lông.....
- Tham dự cuộc thi “ Nghiên cứu khoa học kỹ thuật ứng dụng” dành cho hs Trung học, giao cho tổ KHTN,  KHXH họp bàn và lựa chọn chủ để và hướng dẫn học sinh nghiên cứu thực hiện.
- Tham dự cuộc thi “ Sáng tạo thanh thiếu niên” dành cho hs Trung học, giao cho tổ KHTN,  KHXH họp bàn và lựa chọn chủ để và hướng dẫn học sinh nghiên cứu.thực hiện.
2.4 Tổ chức các hoạt động trải nghiệm
* Hình thức tổ chức
- Hoạt động trải nghiệm được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau như hoạt động: Tổ chức trò chơi, diễn đàn, tham quan dã ngoại, các hội thi, hoạt động giao lưu, hoạt động nhân đạo, hoạt động tình nguyện, hoạt động cộng đồng, sinh hoạt tập thể, lao động công ích, thể dục thể thao, tổ chức các ngày hội,
- Giáo dục thông qua các sinh hoạt tập thể lớp, trường và các sinh hoạt theo chủ đề:
 + Sinh hoạt tập thể toàn trường gồm: chào cờ đầu tuần, mít tinh trong các ngày lễ, các ngày kỉ niệm, các hội thi, cắm trại, các cuộc giao lưu tập thể, các phong trào thi đua toàn trường vv...
+ Sinh hoạt tập thể lớp: sinh hoạt lớp theo chủ đề (theo chương trình nhà trường) sinh hoạt lớp hàng tuần, các hoạt động chung của tập thể lớp (tham quan, thi đua học tập giữa các tổ học sinh...).
- Giáo dục thông qua các hoạt động đoàn thể và hoạt động chính trị – xã hội: Các hoạt động Đoàn, Đội (theo Chương trình hoạt động của Đội TNTP, Đoàn TNCS): các phong trào của Đội Các hoạt động tập thể có tính chính trị - xã hội: Phong trào “Đền ơn, đáp nghĩa”, Các hoạt động nhân đạo, tìm hiểu về Đảng, Đoàn...
- Giáo dục thông qua các hoạt động văn hoá - thể thao và vui chơi: Các hội thao, hội thi (Hội khoẻ Phù Đổng), các cuộc thi văn hoá- văn nghệ của học sinh.
- Tăng cường lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống; học tập và làm theo tư tưởng, đạo dức, phong cách Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo , giáo dục phòng chống các tệ nạn xã hội, ma túy, bảo vệ môi trường; giáo dục an toàn giao thông,… thông qua các hoạt động trải nghiệm trong nhà trường .
- Tổ chức tốt việc cho học sinh trải nghiệm ngay trong nhà trường và tại địa phương, học sinh có bài thu hoạch sau khi được trải nghiệm.
- Thực hiện nghiêm túc phòng chống dịch covid khii tổ chức các hoạt động.
* Tổ chức thực hiện:
- BGH nhà trường xây dựng kế hoạch phối hợp Ban ĐDCMHS về tổ chức hoạt động trải nghiệm cho tất cả học sinh toàn trường theo kế hoạch thời gian năm học của trường.
- Phân công PHT phụ trách hoạt động phong trào phối hợp với TPT của trường xây dựng kế hoạch cụ thể về hoạt động trải nghiệm, trình BGH và BĐDCMHS trường phê duyệt kế hoạch thực hiện.
- Giao nhiệm vụ cho GVCN các khối lớp phối hợp với Ban ĐDCMHS lớp, GVBM thực hiện các hoạt động trải nhiệm
CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHÍNH TRONG NĂM HỌC

 
TT Tháng/Chủ điểm Nội dung, hình thức Tổ thực hiện Ghi chú

1
10/2024
Phụ nữ Việt Nam
- Sân khấu hóa: Hát, múa, thi tìm hiểu ngày 20/10
Tổ KHXH
 
2 11/2024
Nhớ ơn Thầy, Cô
- Sân khấu hóa: Văn nghệ Hát, múa, kể chuyện chào mừng ngày 20/11 Liên đội kết hợp Tổ KHTN  
3 12/2024
Uống nước nhớ nguồn
- Sân khấu hóa: Văn nghệ, kể chuyện Bác Hồ, các anh hùng dân tộc.
- Giới thiệu một số di tích lịch sử.

Tổ KHXH
 
4 01/2025
Chào năm mới 2025
Sân khấu hóa: văn nghệ, các hoạt động chào mừng năm mới
Tổ KHTN
 
5 02/2025
Mừng Đảng quang vinh
Sân khấu hóa: văn nghệ, các hoạt động mừng Đảng- mừng Xuân Tổ KHXH  
6 03/2025
Tiến bước lên Đoàn
- Sân khấu hóa: Văn nghệ, các hoạt động chào mừng ngày thành lập đoàn 26/3 Đoàn TNCSHCM,Tổ KHTN  
7 04/2025
Đất nước trọn niềm vui
 - Sân khấu hóa: Văn nghệ, các hoạt động về về các ngày giải phóng Miền nam, Điện Biên Phủ.
Tổ KHXH
 
8 05/2025
Ngày hội non sông
- Sân khấu hóa: Văn nghệ, các hoạt động về việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; tổ chức các hoạt động nhân dịp kỷ niệm Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh. Tổ KHTN  

3. Chương trình giáo dục nhà trường
3.1. Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy hoc, đổi mới kiểm tra, đánh giá.
* Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Dựa trên tình hình thực tế của nhà trường, Phó Hiệu trưởng chỉ đạo các tổ, nhóm chuyên môn xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học, thiết kế tiến trình dạy học trong mỗi môn học với các nội dung, các chủ đề dạy học, chủ đề tích hợp, liên môn phù hợp và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực..
- Tiếp tục vận dụng triệt để, hiệu quả các phương pháp dạy học và các kỹ thuật dạy học tích cực để thực hiện dạy học theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh.
- Tăng cường rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học; dành nhiều thời gian trên lớp cho học sinh luyện tập, thực hành, trình bày, thảo luận, bảo vệ kết quả học tập của mình; giáo viên tổng hợp, nhận xét, đánh giá, kết luận để học sinh tiếp nhận và vận dụng. Chú trọng rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; khắc phụ lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc.
- Mọi giáo viên đều phải có ý thức sử dụng đồ dùng dạy học như tranh ảnh, mẫu vật, bảng phụ, ....Đảm bảo sử dụng đồ dùng dạy học hiệu quả cho các tiết học có đồ dùng thí nghiệm, chống dạy chay, khuyến khích tự làm đồ dùng.
- Khuyến khích GV có ý thức ứng dụng CNTT để đổi mới phương pháp dạy học và những GV biết sử dụng phần mềm dạy học.Trong năm học 2024 - 2025 mỗi giáo viên phải có ít nhất 2 bài giảng ƯDCNTT.
- Thực hiện giờ hội giảng: mỗi giáo viên thực hiện ít nhất 2 tiết thao giảng/1 năm học đảm bảo có đầy đủ các thành viên trong tổ dự. Tổ chức hội giảng các tiết (bài) khó để tổ, nhóm đóng góp ý kiến, rút kinh nghiệm, tạo điều kiện để giáo viên thể hiện năng lực, học tập trao đổi kinh nghiệm về giảng dạy, tổ chức lớp học hiệu quả.
- Chỉ đạo giáo viên và học sinh tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối" về xây dựng các chuyên đề dạy học tích hợp, liên môn; đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh
- BGH cùng tổ chuyên môn thường xuyên dự giờ đột xuất, kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn, sử dung đồ dùng dạy học của giáo viên nhằm tư vấn, giúp đỡ để giáo viên có phương pháp dạy tốt.
* Chỉ đạo tích cực đổi mới kiểm tra, đánh giá
- Tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh. Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả các học sinh: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá bằng hồ sơ học tập; vở học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học, kĩ thuật; báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá thông qua các bài thuyết trình về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Giáo viên có thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành.
- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra theo ma trận. Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận hoặc/ trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng, Vận dụng cao. Chỉ đạo việc ra các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn đúng thay vì chỉ có các câu hỏi 1 lựa chọn đúng như trước đây.
- Tất cả các môn, tất cả các lớp, trong mỗi học kỳ tuyệt đối không dùng một hình thức tự luận hay trắc nghiệm khách quan để kiểm tra đánh giá học sinh. Chủ động kết hợp một cách hợp lý, phù hợp giữa hình thức TN tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra.
- Đề kiểm tra phải đưa vào ngân hàng đề, được tổ chuyên môn , BGH ký duyệt mới kiểm tra.
- Tổ chức thực hiện chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.
- Khi chấm bài kiểm tra nhất thiết phải có phần nhận xét, hướng dẫn, sửa sai, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh.Việc cho điểm có thể kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng, tiến bộ của học sinh
- Nghiêm túc sử dụng phần mềm quản lý thi, kiểm tra đã cấp cho nhà trường trường máy chấm thi trắc nghiệm .
- Thực hiện đánh giá xếp loại hai mặt giáo dục của học sinh theo đúng Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT, ngày 20/7/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy định đánh giá học sinh THCS và THPT.
3.2. Đổi mới sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn
- Tiếp tục thực hiện đổi mới nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn: nội dung sinh hoạt chuyên môn phải thể hiện rõ trong các nghị quyết họp tổ, nhóm. Thực hiện sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn 2 lần/ tháng;
- Tăng cường sinh hoạt tổ (nhóm) chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học và tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường. Khuyến khích giáo viên bộ môn tham dự sinh hoạt chuyên môn trao đổi qua diễn đàn trên mạng tại trang truonghocketnoi.
- Tăng cường hoạt động dự giờ thăm lớp trong năm học 2024-2025; đảm bảo nền nếp, chất lượng sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.
- BGH kết hợp với 2 tổ chuyên môn ký duyệt kế hoach dạy học mỗi tuần 1 lần vào sáng thứ 6 hàng tuần.
- BGH, tổ trưởng, tổ phó tổ chuyên môn kiểm tra kế hoạch tổ/nhóm chuyên môn và kế hoạch dạy học của giáo viên phải có nhận xét đầy đủ, chịu trách nhiệm về nội dung mình kiểm tra. BGH duy trì nền nếp ký duyệt, nhận xét Sổ ghi kế hoạch giảng dạy của giáo viên trong ngày thứ 2 đầu tuần. Giáo viên bộ môn phải đăng ký bài dạy của tuần chậm nhất vào tiết 1 ngày thứ 2 hàng tuần, kế hoạch ghi bài dạy không tẩy xóa, báo đúng, đủ, chính xác.
Mỗi tổ chuyên môn thực hiện tối thiểu 02 chuyên đề/năm học. Vận dụng các chuyên đề này một cách thiết thực nhằm đẩy mạnh chất lượng giảng dạy trong nhà trường.
3.3. Dạy môn học tự chọn
Không thực hiện
3.4. Tổ chức dạy học ngoại ngữ (môn Tiếng Anh)
- Triển khai thực hiện giảng dạy chương trình tiếng Anh theo CT GDPT 2018 đối với tất cả các khối lớp từ lớp 6 đến lớp 9.
- Đảm bảo dạy đủ, đúng chương trình môn tiếng anh từ lớp 6 đến lớp 9.
- Bố trí thời gian để giáo viên Tiếng Anh tự học tập nâng cao trình độ và phương pháp giảng dạy.
- Bồi dưỡng giúp đỡ giáo viên Tiếng Anh để nâng cao trình độ và phương pháp giảng dạy để đáp ứng với việc thực hiện Đề án ngoại ngữ Quốc gia.
- Chỉ đạo giáo viên dạy đủ 4 kỹ năng giao tiếp ngoại ngữ, đặc biệt là kỹ năng nghe, nói.
- Chỉ đạo giáo viên kiểm tra đánh giá môn Tiếng Anh theo định hướng phát triển năng lực học sinh, đa dạng hóa các hình thức kiểm tra, đánh giá với đủ 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết ngay trong các tiết dậy trên lớp; đưa kỹ năng Nghe thành Kỹ năng bắt buộc của các bài kiểm tra định kỳ, cuối kỳ.
3.5. Nhiệm vụ giáo dục học sinh hòa nhập:
- Trường tiếp nhận tất cả HS khuyết tật, hòa nhập theo nguyện vọng của PH và học sinh. Năm học 2024 - 2025 trường không có khuyết tật, hòa nhập.
 - Có đủ hồ sơ theo dõi giáo dục đối với học sinh hòa nhập (nếu có HS).
 - Vận dụng linh hoạt quy chế đánh giá, tạo điều kiện để các em được tham gia các hoạt động tập thể cùng các bạn (nếu có HS).  
- Phối hợp với PHHS để tra đổi chia sẻ, giúp đỡ hs ( nếu có HS).
3.6. Công tác giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề phổ thông
- Tiếp tục tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh trong và ngoài nhà trường; đổi mới phương pháp và hình thức hoạt động giáo dục hướng nghiệp, đáp ứng mục tiêu phân luồng học sinh THCS.
- Phối hợp với các trung tâm GDNN – GDTX huyện, trường Cao đẳng Nghề (cơ điện) tỉnh để tuyên truyền với học sinh thông qua buổi sinh hoạt dưới cờ hoặc bố trí một buổi họp riêng với đối tượng học sinh cuối cấp, hoặc tổ chức cho HS khối 9 tham quan tại các lớp cơ điện, trồng trọt do trường Cao đẳng nghề phối hợp với GDNN-GDTX  huyện, nhằm giúp các em hiểu hơn về nhu cầu tuyển dụng phù hợp ngành nghề hiện nay và giúp cho phụ huynh và học sinh thấy được lợi ích của công tác tư vấn nghề.
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động học sinh và phụ huynh theo học ở các trường nghề; phân công trách nhiệm cho giáo viên chủ nhiệm khối lớp 9 nắm bắt thông tin từng học sinh qua những kỳ kiểm tra cuối năm, phối hợp với giáo viên bộ môn phân loại trình độ từng học sinh, từ đó định hướng cho các em lựa chọn thi tiếp vào THPT hoặc theo học nghề tại trung tâm GDTX, trường Cao đẳng nghề của tỉnh.
3.7 KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HẰNG THÁNG

Tháng

Nội dung công việc chính
Thời gian thực hiện Thời gian hoàn thành
Người chịu trách nhiệm
8 1. Công tác chuyên môn
- Họp đầu năm quán triệt sau nghỉ hè
- Họp hội đồng triển khai các văn bản, chỉ thị điều lệ, kế hoạch năm học, công tác chuẩn bị cho đầu năm học.
- Bồi dưỡng chính trị trực tuyến .
- Bồi dưỡng chuyên môn hè
- Xếp lớp học sinh mới tuyển, điều chỉnh biên chế các lớp học sinh toàn trường.
- Thành lập các tổ chuyên môn, các ban, phân công chuyên môn, kiêm nhiệm cho cán bộ ,giáo viên, QĐ thành lập các Ban nội trú.
- Xếp thời khóa biểu, chuẩn bị cho khai giảng
- Cung ứng văn phòng phẩm và hồ sơ, sổ sách, kế hoạch chuyên môn nghiệp vụ
2. Công tác Bán trú
-Xét chế độ bán trú cho học sinh
-  Xét hợp đồng nhân viên
- Tu sửa trường lớp, phòng nội trú các đk khác chuẩn bị đón hs
3. Công tác xây dựng CSVC
- Quét sơn xây bậc thang, sân nội trú, tu sửa phòng BGH; Nhà ăn; Phòng HĐ; Làm hằng rào truước lớp học
4. Công tác khác
- Điều tra phổ cập
- Chiêu sinh hs

1/8
9/8

16/8
26/8

28/8

31/8

31/8
31/8


21/8
31/8
15/8

2/8


21/8
26/8

1/8
9/8

16/8
26/8

28/8

31/8

31/8
31/8


21/8
31/8
31/8

20/8


30/8
27/8

HT
CBQL,GV

CBQL,GV
BGH, GV

BGH

HT

     P.HT
TV


HT
HT
HPCSVC

HPCSVC


GV
GV
9 1. Công tác chuyên môn
- Tựu trường
- Khai giảng năm học.
- Học chính thức
- Khảo sát chất lượng đầu năm.
- Hoàn thiện các hồ sơ đầu năm.
- Duyệt  đề cương, tổ chức ôn tập HSG.
- Kiểm tra hồ sơ CM
- Tổ chức giao chỉ tiêu năm học
2. Công tác Bán trú
- Xét chế độ CPHT, CPHP
- Hoàn thành hồ sơ phổ cập ( phần mềm)
3. Công tác xây dựng CSVC
- Tu sửa hệ thống đường nước
- Chăm sóc bồ hoa cây cảnh
4. Công tác khác
- Tổ chức họp phụ huynh (các lớp)
- Khám và lập sổ theo dõi sức khỏe hoc sinh
- Tổ chức hôi nghi cán bộ công chức và ký cam kết thi đua năm học
-Tổ chức trung thu cho các em học sinh

03/9
05/9
6/9
14/9
14/9
14/9
20/9
23/9

14/9
20/9

6/9
6/9

21/9
64/9
28/92

17/9

03/9
5/9
6/9
19/9
19/9
16/9
20/9
23/9

14/9
20/9

14/9
30/9

21/9
20/9
28/9

17/9
    
GVCN
BGH
BGH, GVCN
HPCM
CBCNVC
HPCM
Ban TTr
HPCM

HP CSVC
HP CSVC

Tổ VP
      Đội TN

BGH, GVCN
Y tế, GVCN
HT

Công đoàn
10 1. Công tác chuyên môn
- Duyệt đề
- Tổ chức học phụ đạo cho học sinh
- Thao giảng , Hội thi GV giỏi cấp trường.
- Tổ chức thi HS giỏi các môn văn hóa cấp trường khối 8,9
2. Công tác Bán trú
 - Hoàn thiện hồ sơ Bán trú tháng 9
- Kiểm tra hồ sơ Bán trú
3. Công tác xây dựng CSVC
-Tu sửa phòng nhà tắm
4. Công tác khác
- Tổ chức kỉ niệm ngày 20/10
- Họp hội đồng

3/10
7/10
21/1022/10


1/10
25/10

7/10


19/10
31/10

31/10
31/10
16/11
22/10


5/10126/10

12/10


19/1031/10

HPCM
HPCM
HPCM
HPCM

HPCSVC
Ban TTr

HPCSVC


HT
11 1. Công tác Chuyên môn
- Công nhận học sinh giỏi các môn văn hóa cấp trường lớp 8, lớp 9
- Thành lập Đội tuyển thi HS giỏi các môn văn hóa lớp 8, lớp 9 cấp huyện.
- Tham dự thi HS giỏi các môn văn hóa cấp huyện
- Kiểm tra theo kế hoạch CM
- Dự chuyên đề cụm
2. Công tác Bán trú
- Duyệt, kiểm tra hồ sơ BT tháng 10
3. Công tác xây dựng CSVC
Chăm sóc bồn hoa, cây cảnh
4. Công tác khác
- Sơ kết thi đua đợt I.
- Tổ chức kỷ niệm 42 năm ngày nhà giáo VN.
- Phát động phong trào thi đua chào mừng ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam.
- Rà soát các tiêu chí trường chuẩn QG                                        
2/11

03/11

8/11
14/11
23/11

02/11
2/11
8/11

18/11
20/11
20/11
30/11
2/11

03/11

8/11
30/11
23/11

02/11
12/11
11/11

18/11
20/11
20/11
30/11
HT

HT

HPCM
Ban TTr
HPCM, GV

HPCSVC
HPCSVC
HPCSVC

HĐTĐ
BGH,CĐ,GV

HT
12 1. Công tác chuyên môn
- Ôn tập học kì I
- Tham dự thi HSG cấp tỉnh
- Tổ chức in, sao đề kiểm tra các môn
- Thi các môn do nhà trường ra đề
- Tổ chức thi các môn do phòng ra
- Tham dự thi KHKT cấp huyện
- Tổ chức sinh hoạt chuyên đề cụm số IV
2. Công tác Bán trú
- Duyệt và hoàn thiện chứng từ tháng 11
- Quyết toán các chế độ thuộc 4 tháng cuối năm 2023.
3. Công tác xây dựng CSVC  
3 phòng chức năng
4. Công tác khác
- Hưởng ứng kỉ niệm các HĐ ngày 22/12
- Xét duyệt nâng lương đợt 2 trong năm
- Kê khai giờ thừa học kỳ I
 - Sơ kết thi đua đợt 2
 - Rà soát các tiêu chí trường chuẩn QG

02/12
10/12
12/12
10/12
16/12
25/12
28/12

02/12
28/12


23/12

22/12
23/12
26/12
30/1231/12

14/12
10/12
12/12
14/12
19/12
27/12
28/12

03/12
30/12


30/12

22/12
23/12
26/12
30/1231/12

HPCM
HPCM
HPCM
HT
HĐ thi
GV, HS
HPCM

HPCSVC
HT


HPCSVC

ĐTN
HĐNL
HPCM
HĐTĐ
HT
1 1. Công tác chuyên môn
- Đánh giá thi đua khen thưởng HS hoc kì I
- Duyệt đề cương ôn thi lớp 10
- Tổ chức hội nghị cha mẹ học sinh giữa năm
- Điều chỉnh phân công giảng dạy
- Sơ kết học kỳ I, quán triệt phương hướng nhiệm vụ học kỳ theo hướng dẫn chỉ đạo
- Tái giảng học kì II
- Kiểm tra theo kế hoạch về CM
- Tham dự chuyên đề cụm số IV
2. Công tác Bán trú
- Kiểm tra hồ sơ BT, các chế độ HS trong học kì I
3. Công tác xây dựng CSVC 
Hoàn thiện phòng học chức năng
4. Công tác khác
- Nghỉ Tết âm lịch
- Rà soát các tiêu chí trường chuẩn quốc gia

10/1
11/1
13/1
13/1
15/1
16/1
20/1
22/01

27/1
01/1
25/01
25/1

10/1
11/1
13/1
13/1
15/1
16/1
25/1
22/01

1/1
10/1
3/2
25/1

HĐTĐ
HPCM
BGH, GVCN
HPCM
HT
HT
BTTr
HPCM

BTTr
HPCSVC
    HT
    HT
2 1. Công tác chuyên môn
- Phụ đạo học kì II
- Kiểm tra hoạt động chuyên môn
2. Công tác Bán trú
- Kiểm tra công tác Bán trú
3. Công tác xây dựng CSVC
Chăm sóc bồn hoa, cây cảnh
4. Công tác khác
- Vận động hs sau tết

01/2
22/2

23/2

19/2

2/2

29/2
22/2

23/02

24/2

2/2

HPCM
Ban TTr

Ban TTr

HPCSVC

BGH, GV
3 1. Công tác chuyên môn
- Thao giảng vòng trường đợt 2
- Tham dự chuyên đề tổ chuyên
 - Tham dự thi GVGD cấp huyện
- Hướng dẫn học sinh lớp 9 phân luồng
2. Công tác Bán trú
- Rà soát lại các điều kiện PCCC, lên phương án phòng chống cháy nổ.
- Kiểm tra các ĐK đảm bảo an toàn về thực phẩm trong mùa nóng.
3. Công tác xây dựng CSVC
 Kiểm tra, sửa chữa các thiết bị dùng điện tại lớp học và phòng nội trú để tránh hỏa hoạn mùa khô
4. Công tác khác
- Tổ chức kỉ niệm 8/3
-Tổ chức các hoạt động TDTT cấp trường
- Tổ chức các hoạt động kỉ niêm ngày thành lập ĐTNCS Hồ Chí Minh
-  Phát động phong trào thi đua chào mừng ngày giải phóng miền nam 30/4, ngày sinh nhật Bác 19/5.
- Kiểm tra các Đoàn thể
- Đón đoàn thẩm định trường chuẩn QG

3/3
8/3
24/3
22/3

3/3

6/3


18/3

8/3
17/3
26/3

27/3
29/3
27/3

22/32
8/3
29/3
29/3

3/3

10/3


19/3

8/3
25/3
26/3

27/3
29/3
28/3

HPCM
HPCM
HPCM, GV
HPCM
 
HPCSVC

HPCSVC


HPCSVC


Đoàn TN
Đoàn TN

HĐTĐ
Ban TTr
HT
4 1. Công tác chuyên môn
- Hướng dẫn ôn tập cho học sinh cuối học kỳ II.
- Điều chỉnh chương trình giảng dạy
- Kiểm tra công tác lấy điểm của GV
- Tham dự thi KHKT cấp huyện
- Tổ chức ra đề  những môn do trường tổ chức thi.
- Tổ chức thi HSG khối 6, khối 7
- Kiểm tra hồ sơ hoc sinh lớp 9.
2. Công tác Bán trú
- Kiểm tra chứng từ ăn tháng 3, điều chỉnh Kế hoạch ăn tháng 4.
3. Công tác xây dựng CSVC
- Lên phương án cho kịch bản thiếu nước vào mùa khô, tiếp tục kiểm tra công tác PCCC
4. Công tác khác
- Nghỉ giỗ Tổ Hùng Vương
- Nghỉ 30/4, 01/5

01/4
1/4
5/4
12/4
17/4
16/4
29/4

1/4


3/4

7/4
30/4

5/4
1/4
10/4
13/4
22/4
16/4
29/4

1/4


7/4

7/4
01/5

CM ,GV, HS
HPCM
HPCM
HPCM
HĐKThí
HT
HPCM

HPCSVC


HPCSVC

HT
HT
5 1. Công tác chuyên môn
- Tổ chức thi các môn do nhà trường ra đề
- Kiểm tra học kỳ II các môn do phòng ra đề
- Họp phụ huynh khối 9.
- Kiểm  tra hồ sơ lớp 9
.- Xét tốt nghiệp lớp 9.
2. Công tác Bán trú
- Kiểm tra hồ sơ Bán trú, quyết toán tiền ăn
3. Công tác xây dựng CSVC
- Kiểm tra CSVC, lên phương án tu sửa trước khi nghỉ hè
4. Công tác khác
- Sơ kết thi đua
-Tổng kết cuối năm.
- Hoàn thiện các loại báo cáo,hồ sơ thi đua.
- Họp hội đồng

1/5
6/5
10/5
12/5
23/5

29/5

26/5


23/5
28/5
31/5
31/5

3/5
9/5
10/5
13/5
27/5

31/5

31/5


23/5
28/5
31/5
31/5

HPCM
Hội đồng KT
GVCN
HPCM
HĐXTN

HPCSVT

HPCSVC


HĐTĐ
HT
BGH-CĐ
HT
6 - Kiểm tra , duyệt học sinh lên lớp,ở lại lớp ,thi lại, ký học bạ.
- phân công giáo viên trực hè, nghỉ phép.
- Trả hồ sơ cho học sinh lớp 9
- Tuyên truyền tới cha mẹ học sinh về tuyển sinh đầu cấp.
1/6

1/6
2/6
5/6
1/6

1/6
3/6
5/6
BGH GV, HS

HT
VT
BGH- GV

* Phần điều chỉnh kế hoạch:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
 
3.8. KẾ HOẠCH TỔNG HỢP CỦA NĂM HỌC
Tháng 9 - 2024 10 - 2024 11 - 2024 12 - 2024 1 - 2024 02- 2025 3- 2025 4- 2025 5- 2025  
Khối  
   Tuần


Môn
  2 9 16 23 30 7 14 21 28 4 11 18 25
 
2 9 16 23 30 6 13 20 27 4 10 17 24 3 10 17 24 31 7 14 21 28 5 12 19        
  7 14 21 28 5 12 19 26 02 9 16 23 30
 
7 14 21 29 4 11 18 25 5 8 15 22 1 8 15 22 29 5 12 19 26 03 10 17 24        
6
 
Văn   4 4 4 4 4 4 4 4   4 4 4 4 4 4 4 4 4   4 4 Nghỉ tết nghuyên đán 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4        
Toán   4 4 4 4 4 4 4 4   4 4 4 4 4 4 4 4 4   4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4        
NN   3 3 3 3 3 3 3 3   3 3 3 3 3 3 3 3 3   3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3        
GD   1 1 1 1 1 1 1 1   1 1 1 1 1 1 1 1 1   1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1        
LS-ĐL   3 3 3 3 3 3 3 3   3 3 3 3 3 3 3 3 3   3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3        
KHTN   4 4 4 4 4 4 4 4   4 4 4 4 4 4 4 4 4   4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4        
CN   1 1 1 1 1 1 1 1   1 1 1 1 1 1 1 1 1   1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 2 2 2        
Tin   1 1 1 1 1 1 1 1   1 1 1 1 1 1 1 1 1   1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1        
GDTC   2 2 2 2 2 2 2 2   2 2 2 2 2 2 2 2 2   2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2        
NT   2 2 2 2 2 2 2 2   2 2 2 2 2 2 2 2 2   2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2        
HĐTNHN   3 3 3 3 3 3 3 3   3 3 3 3 3 3 3 3 3   3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3        
GDĐP   1 1 1 1 1 1 1 1   1 1 1 1
1
1 1 1 1 1   3 3 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1        
                                                                                           
 
Ghi chú:  K: Khai giảng
                D: Dạy trên lớp
TN: Trải nghiệm
N: Ngoại khóa
C: Dạy theo chủ đề
T: Thi
B: Bế giảng  
 
Tháng 9 - 2024 10 - 2024 11 - 2024 12 - 2024 1 - 2024 02- 2025 3- 2025 4- 2025 5- 2025  
Khối  
   Tuần


Môn
  2 9 16 23 30 7 14 21 28 4 11 18 25
 
2 9 16 23 30 6 13 20 27 4 10 17 24 3 10 17 24 31 7 14 21 28 5 12 19        
  7 14 21 28 5 12 19 26 02 9 16 23 30
 
7 14 21 29 4 11 18 25 5 8 15 22 1 8 15 22 29 5 12 19 26 03 10 17 24        
7
 
Văn   4 4 4 4 4 4 4 4   4 4 4 4 4 4 4 4 4   4 4 Nghỉ tết nghuyên đán 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4        
Toán   4 4 4 4 4 4 4 4   4 4 4 4 4 4 4 4 4   4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4        
NN   3 3 3 3 3 3 3 3   3 3 3 3 3 3 3 3 3   3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3        
GD   1 1 1 1 1 1 1 1   1 1 1 1 1 1 1 1 1   1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1        
LS-ĐL   3 3 3 3 3 3 3 3   3 3 3 3 3 3 3 3 3   3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3        
KHTN   4 4 4 4 4 4 4 4   4 4 4 4 4 4 4 4 4   4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4        
CN   1 1 1 1 1 1 1 1   1 1 1 1 1 1 1 1 1   1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 2 2 2        
Tin   1 1 1 1 1 1 1 1   1 1 1 1 1 1 1 1 1   1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1        
GDTC   2 2 2 2 2 2 2 2   2 2 2 2 2 2 2 2 2   2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2        
NT   2 2 2 2 2 2 2 2   2 2 2 2 2 2 2 2 2   2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2        
HĐTNHN   3 3 3 3 3 3 3 3   3 3 3 3 3 3 3 3 3   3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3        
GDĐP   1 1 1 1 1 1 1 1   1 1 1 1
1
1 1 1 1 1   3 3 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1        
                                                                                           
 
Ghi chú:  K: Khai giảng
                D: Dạy trên lớp
TN: Trải nghiệm
N: Ngoại khóa
C: Dạy theo chủ đề
T: Thi
B: Bế giảng  
 
Tháng 9 - 2024 10 - 2024 11 - 2024 12 - 2024 1 - 2024 02- 2025 3- 2025 4- 2025 5- 2025  
Khối  
   Tuần


Môn
  2 9 16 23 30 7 14 21 28 4 11 18 25
 
2 9 16 23 30 6 13 20 27 4 10 17 24 3 10 17 24 31 7 14 21 28 5 12 19        
  7 14 21 28 5 12 19 26 02 9 16 23 30
 
7 14 21 29 4 11 18 25 5 8 15 22 1 8 15 22 29 5 12 19 26 03 10 17 24        
8
 
Văn   4 4 4 4 4 4 4 4   4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 Nghỉ tết nghuyên đán 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4        
Toán   4 4 4 4 4 4 4 4   4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4        
NN   3 3 3 3 3 3 3 3   3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3        
GD   1 1 1 1 1 1 1 1   1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1        
LS-ĐL   3 3 3 3 3 3 3 3   3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3        
KHTN   4 4 4 4 4 4 4 4   4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4        
CN   1 1 1 1 1 1 1 1   1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2        
Tin   1 1 1 1 1 1 1 1   1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1        
GDTC   2 2 2 2 2 2 2 2   2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2        
NT   2 2 2 2 2 2 2 2   2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2        
HĐTNHN   3 3 3 3 3 3 3 3   3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3        
GDĐP   1 1 1 1 1 1 1 1   1 1 1 1
1
1 1 1 1 1 1 3 3 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1        
                                                                                           
 
Ghi chú:  K: Khai giảng
                D: Dạy trên lớp
TN: Trải nghiệm
N: Ngoại khóa
C: Dạy theo chủ đề
T: Thi
B: Bế giảng  
 
Tháng 9 - 2024 10 - 2024 11 - 2024 12 - 2024 1 - 2024 02- 2025 3- 2025 4- 2025 5- 2025  
Khối  
   Tuần


Môn
  2 9 16 23 30 7 14 21 28 4 11 18 25
 
2 9 16 23 30 6 13 20 27 4 10 17 24 3 10 17 24 31 7 14 21 28 5 12 19        
  7 14 21 28 5 12 19 26 02 9 16 23 30
 
7 14 21 29 4 11 18 25 5 8 15 22 1 8 15 22 29 5 12 19 26 03 10 17 24        
9
 
Văn   4 4 4 4 4 4 4 4   4 4 4 4 4 4 4 4 4   4 4 Nghỉ tết nghuyên đán 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4        
Toán   4 4 4 4 4 4 4 4   4 4 4 4 4 4 4 4 4   4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4        
NN   3 3 3 3 3 3 3 3   3 3 3 3 3 3 3 3 3   3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3        
GD   1 1 1 1 1 1 1 1   1 1 1 1 1 1 1 1 1   1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1        
LS-ĐL   3 3 3 3 3 3 3 3   3 3 3 3 3 3 3 3 3   3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3        
KHTN   4 4 4 4 4 4 4 4   4 4 4 4 4 4 4 4 4   4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4        
CN   1 1 1 1 1 1 1 1   1 1 1 1 1 1 1 1 1   2   2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2        
Tin   1 1 1 1 1 1 1 1   1 1 1 1 1 1 1 1 1   1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1        
GDTC   2 2 2 2 2 2 2 2   2 2 2 2 2 2 2 2 2   2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2        
NT   2 2 2 2 2 2 2 2   2 2 2 2 2 2 2 2 2   2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2        
HĐTNHN   3 3 3 3 3 3 3 3   3 3 3 3 3 3 3 3 3   3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3        
GDĐP   1 1 1 1 1 1 1 1   1 1 1 1
1
1 1 1 1 1   3 3 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1        
                                                                                               
 
Ghi chú:  K: Khai giảng
                D: Dạy trên lớp
TN: Trải nghiệm
N: Ngoại khóa
C: Dạy theo chủ đề
T: Thi
B: Bế giảng  
 
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
 

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  1. Công tác quản lý, chỉ đạo
- Hiệu trưởng thành lập các Ban chỉ đạo khi tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục theo quy định.
- Xây dựng và triển khai các kế hoạch hoạt động giáo dục trong toàn thể CB- GV- NV trong các phiên họp Hội đồng sư phạm, phân công trách nhiệm cụ thể cho các cá nhân, bộ phận phụ trách tổ chức thực hiện.
- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch, đảm bảo thực hiện các hoạt động đúng tiến độ, có hiệu quả.
- Sau mỗi học kì, nhà trường tổ chức họp rút kinh nghiệm, điều chỉnh bổ sung kế hoạch, nội dung và công tác tổ chức.
- Thực hiện công khai tất cả các hoạt động của nhà trường trong quá trình tổ chức thực hiện để nhận được sự phối hợp tốt từ phụ huynh học sinh và các ban ngành đoàn thể xã hội nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường.
- Phát huy vai trò của tổ trưởng chuyên môn, phụ trách các bộ phận trong việc tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá các hoạt động.
2. Công tác kiểm tra
- Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ, công tác kiểm tra hoạt động sư phạm của nhà giáo, đảm bảo việc chấp hành nghiêm túc quy chế chuyên môn theo kế hoạch.
- Phân công phó hiệu trưởng, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giảng dạy kiểm tra lịch báo giảng, sổ đầu bài hằng tuần, phó hiệu trưởng cùng các tổ trưởng chuyên môn, tổ phó chuyên môn kiểm tra chuẩn bị kế hoạch bài học (giáo án), kiểm tra nội dung và phương pháp giảng dạy của giáo viên thông qua dự giờ tiết dạy, các tiết thao giảng, chuyên đề. ….
- Phân công phó hiệu trưởng thường xuyên kiểm tra sinh hoạt của tổ nhóm chuyên môn thông qua việc tham dự các buổi sinh hoạt của tổ, kiểm duyệt biên bản họp tổ nhóm hoặc kế hoạch thực hiện công tác hằng tuần.
- Kiểm tra trường xuyên việc sử dụng thiết bị dạy học, sử dụng phòng học bộ môn, ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng các phương tiện hiện đại trong dạy học thông qua báo cáo và sổ theo dõi của bộ phận thiết bị.
- Kiểm tra việc thực hiện hồ sơ, sổ sách trong nhà trường theo yêu cầu tại công văn số 68/BGDĐT-GDTrH ngày 07/01/2014 của Bộ GDĐT. Tổ chức kiểm tra hồ sơ chuyên môn của giáo viên 1 lần/học kỳ, kiểm tra hồ sơ của tổ nhóm chuyên môn ít nhất 1 lần/học kỳ.
3. Chế độ thông tin, báo cáo
- Thiết lập đầy đủ các loại hồ sơ, sổ sách theo đúng qui định. Sử dụng, lưu trữ và bảo quản tốt.
- Theo dõi, thống kê - tổng hợp và báo cáo kịp thời các mặt hoạt động của nhà trường cho Hiệu trưởng và cấp trên.
Trên đây là kế hoạch giáo dục năm học 2024 – 2025 của trường PTDTBT THCS Chà Tở. Kế hoạch có thể thay đổi tùy theo yêu cầu công tác và tình hình thực tế của nhà trường.
Nơi nhận:
- PGD (b/c);
- PHT, Tổ CM (t/h);
- Lưu: VT


 
 HỘI ĐỒNG TRƯỜNG
CHỦ TỊCH




Bùi Xuân Hưng
 
                  HIỆU TRƯỞNG




   
        Bùi Xuân Hưng
                               
 

Tác giả: Quản trị Điều hành Chung

Nguồn tin: Trường PTDTBT THCS Chà Tở:

Chú ý: Việc đăng lại bài viết trên ở website hoặc các phương tiện truyền thông khác mà không ghi rõ nguồn là vi phạm bản quyền

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

licham.net

- Click vào nút hiển thị ngày trong tuần hoặc tháng âm lịch để xem chi tiết

- Màu đỏ: Ngày tốt

- Xanh lá: Đầu tháng âm lịch

- Màu vàng: Ngày hiện tại

QUẢN LÝ THÀNH VIÊN
Hãy đăng nhập thành viên để trải nghiệm đầy đủ các tiện ích trên site
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập510
  • Thành viên online2
  • Máy chủ tìm kiếm140
  • Khách viếng thăm368
  • Hôm nay337
  • Tháng hiện tại702
  • Tổng lượt truy cập352,052
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
Gửi phản hồi